Cách điền sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên

Sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên là một trong những giấy tờ bắt buộc đối với tân sinh viên khi nhập học. Nhiều bạn tân sinh viên còn bỡ ngỡ không biết cách điền vào mẫu sơ yếu lý lịch tự thuật này như thế nào. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách ghi sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục.

1

So sánh sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên với lý lịch của ứng viên

Hai mẫu sơ yếu lý lịch này đều yêu cầu khai báo về họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, thông tin về gia đình và thành phần gia đình, các thông tin liên hệ như số điện thoại, email. Sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên và lý lịch của ứng viên đề yêu cầu đóng giáp lai vào ảnh, có xác nhận của xã, phường nơi người đó thường trú.

Tuy nhiên, nội dung khai báo về mục quá trình học tập của hai bản sơ yếu lý lịch khác nhau. Đối với sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên, trong mục quá trình học tập, bạn cần khai báo về quá trình học tập cấp 2, cấp 3 mà không có kinh nghiệm làm việc. Đối với sơ yếu lý lịch ứng viên, trong mục này bạn cần ghi về trường đào tạo, năm tốt nghiệp, kinh nghiệm việc làm gần nhất.

Sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên thường được bán ở nhà sách, tạp hóa, quầy văn phòng phẩm với giá rất rẻ (khoảng từ 5.000 đến 7.000 đồng/bộ).

cach_ghi_so_yeu_ly_lich_hoc_sinh_sinh_vien_2

2

Cách ghi sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên

Một sơ yếu lý lịch của học sinh sinh viên thường bao gồm bốn trang.

Bìa ngoài (trang 1) – Tiểu sử

Mục này bao gồm các nội dung sau:

  • Họ và tên: Bạn phải viết hoa, có dấu tất cả các ký tự;

  • Ngày sinh: Nhập chi tiết ngày sinh bao gồm ngày, tháng, năm sinh bằng số. Ví dụ: 01/01/1987;

  • Hộ khẩu thường trú: Ghi theo địa chỉ trên sổ hộ khẩu;

  • Khi cần báo tin cho ai? Ở đâu?: Bạn có thể ghi tên của bố hoặc mẹ kèm theo địa chỉ và thông tin liên hệ.

  • Điện thoại liên hệ: Bạn có thể viết số điện thoại của bản thân nếu bạn sử dụng điện thoại hoặc số điện thoại của gia đình.

Trang 2 – Thông tin về bản thân học sinh, sinh viên

Bạn phải đính kèm ảnh 4×6 ở góc trên cùng, phía bên trái của sơ yếu lý lịch. Ảnh của bạn phải chụp dưới 3 tháng, là ảnh chân dung sắc nét, rõ ràng. Trong mục này, bạn phải điền các thông tin sau:

  • Họ và tên: Viết chữ in hoa, có dấu

  • Ngày và năm sinh:Nhập hai chữ số cuối cùng. Ví dụ. 02, 06, 93

  • Dân tộc: Nhập 1 cho người Kinh, 0 nếu bạn là người thuộc dân tộc khác.

  • Tôn giáo: Viết tôn giáo của bạn. Nếu bạn không theo tôn giáo, bạn ghi “Không” vào mục này.

  • Thành phần xuất thân: Cán bộ công nhân viên chức viết số 1, nông dân viết số 2, thành phần khác viết số 3.

  • Đối tượng dự thi: Bạn viết giống như trong giấy báo dự thi. Nếu bạn không thuộc đối tượng nào thì bỏ trống phần này.

  • Ký hiệu trường: Viết mã trường bạn đăng ký vào 3 ô bên cạnh.

  • Mã số báo danh: Viết số báo danh của bạn trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng.

  • Kết quả học lớp cuối cấp THPT, Trung học bổ túc, trung học nghề, trung cấp chuyên nghiệp: Ghi kết quả học tập lớp 12 của bạn.

  • Ngày vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Ghi ngày tháng theo sổ đoàn của bạn.

  • Ngày vào Đảng CSVN: Ghi ngày tháng theo sổ Đảng viên, nếu không có thì để trống.

  • Khen thưởng và kỷ luật: Ghi thông tin thành tích của bạn. Nếu không có thì ghi “Không”.

  • Giới tính: Điền 0 nếu giới tính nam, điền 1 nếu giới tính nữ.

  • Hộ khẩu thường trú: Viết theo địa chỉ trong sổ hộ khẩu.

  • Thuộc khu vực tuyển sinh nào: Viết theo giấy báo dự thi,

  • Ngành học: Viết ngành bạn đăng ký tuyển sinh vào trường, ghi rõ tên ngành, mã ngành vào các ô bên cạnh.

  • Điểm thi tuyển sinh: Ghi cụ thể điểm từng môn và tổng điểm 3 môn thi vào trường.

  • Điểm thưởng: Ghi rõ điểm thưởng, nếu không có điểm thưởng thì bỏ qua.

  • Lý do để được tuyển thẳng và được thưởng điểm: Nếu có thì ghi rõ, không có thì bỏ qua mục này.

  • Năm tốt nghiệp: Chỉ ghi hai số cuối của năm bạn tốt nghiệp THPT. Ví dụ: 16 cho năm 2016.

  • Số CMND: Điền đúng số CMND của bạn (nay là CCCD).

  • Tóm tắt quá trình học tập, công tác và lao động: Viết theo mốc thời gian từng cấp học, từ bậc tiểu học đến THPT. Bạn nên ghi niên khóa học, không cần ghi từng năm tương ứng từng lớp học. Ví dụ:

Từ năm 2011 – 2015: Học tại trường tiểu học B;

Từ năm 2015 – 2019: Học tại trường THCS A;

Từ năm 2019 – 2022: Học tại trường THPT D.

Trang 3 & 4: Thành phần gia đình

Trong phần này bao gồm:

  • Tên, tuổi, quốc tịch, tôn giáo và nơi thường trú của cha mẹ;

  • Hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội: Bao gồm thời gian và địa điểm. Nếu không có hoạt động thì bỏ qua.

  • Phần thông tin khai báo: Nếu bạn có vợ hoặc chồng, hãy viết tất cả thông tin như phần cha, mẹ. Nếu không có thì để trống.

Phần cuối xác nhận thông tin: Bạn cần viết đầy đủ thông tin của anh, chị, em ruột. Sau đó là cam kết của gia đình về các thông tin của học sinh, sinh viên. Bạn cần xin chữ ký của bố hoặc mẹ để xác nhận và ký tên của bạn ở góc dưới bên phải. Sau đó, bạn cần đến cơ quan chính quyền tại phường hoặc xã nơi bạn đang cư trú để chứng thực sơ yếu lý lịch.

Hy vọng qua những chỉ dẫn trong bài viết trên, các bạn đã viết cách ghi sơ yếu lý lịch học sinh, sinh viên. Chúc bạn thành công và may mắn!