7 Responsible đi với giới từ nào? Responsible to or for? mới nhất 2023

Responsible đi với giới từ nào? responsible đi với giới từ gì ?Responsible to or for? là câu hỏi của rất nhiều người khi học tiếng Anh. Bài viết này, Ngolongnd sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn.

7 Responsible đi với giới từ nào? Responsible to or for? mới nhất
Responsible đi với giới từ nào?

Responsible là gì?

Tính từ Responsible mang nghĩa “chịu trách nhiệm, là nguyên nhân” (cho cái gì), hoặc “có tính trách nhiệm, đáng tin cậy”.

Tính từ

  • Chịu trách nhiệm (về mặt (pháp lý)..)

to be responsible for somethingchịu trách nhiệm về việc gì

  • Chịu trách nhiệm trước ai/cái gì

be directly responsible to the Presidentchịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng thống

  • Chịu trách nhiệm về hành vi của mình

a drunk man cannot be held fully responsible for his actionsngười say (rượu) không thể bị hoàn toàn trách nhiệm về các hành vi của mình

  • Có tinh thần trách nhiệm; có trách nhiệm, đầy trọng trách (người)

behave like responsible citizenscư xử như các công dân có trách nhiệm a highly responsible rolevai trò đầy trọng trách

  • Là nguyên nhân; gây ra

smoking is responsible for many cases of lung cancerhút thuốc là nguyên nhân gây ra nhiều trường hợp ung thư phổi responsible governmentchính phủ không chuyên quyền

Cấu trúc Responsible

Có những cách sử dụng cấu trúc Responsible khác nhau. Từ Responsible có thể đứng riêng hoặc đứng trước danh từ.

1. Responsible for + Ving

Cách sử dụng cấu trúc Responsible đầu tiên là nói ai hay cái gì chịu trách nhiệm cho việc làm gì đó.

S + be responsible for + Ving

Ví dụ:

  • John is responsible for vacuuming the floor and Jake is responsible for dusting the furniture.John chịu trách nhiệm hút bụi sàn nhà còn Jake chịu trách nhiệm lau bụi đồ nội thất.
  • We are responsible for taking care of the baby.Chúng tôi chịu trách nhiệm chăm sóc cho đứa bé.

2. Responsible to sb for sth

Cấu trúc Responsible cũng có thể sử dụng cùng với danh từ hoặc cụm danh từ khi muốn nói ai hay cái gì chịu trách nhiệm trước ai trong một nhóm hoặc tổ chức được phân chia cấp bậc (cho việc gì, cái gì).

S + be responsible + to sb (+ for N)

Ví dụ:

  • Jane was responsible to the director of the company. She was excellent.Jane đã chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty. Cô ấy đã làm xuất sắc.
  • My teacher told me that I was going to be responsible for class for the next two periods.Cô giáo của tớ bảo là tớ sẽ phụ trách tình hình lớp trong hai tiết tới.

3. Các cụm từ thường đi với Responsible

Có một số cụm từ đi cùng cấu trúc Responsible thường dùng như dưới đây.

Cấu trúc rất phổ biến đầu tiên cũng có nghĩa là (ai, cái gì) chịu trách nhiệm cho ai, việc gì: take responsibility for sth = be responsible for sth. Danh từ Responsibility nghĩa là trách nhiệm.

S + take(s) responsibility for sth

Ví dụ:

  • You have to take responsibility for watching out for your child.Anh phải chịu trách nhiệm trông giữ đứa con của mình.
  • Fine, I will take responsibility for my actions.Được rồi, tôi sẽ chịu trách nhiệm cho những hành động của mình.

Để nói rằng ai đổ lỗi/trách nhiệm cho ai vì chuyện gì, việc gì, ta dùng cấu trúc Responsible như sau:

S + hold(s) S responsible for sth

= S + blame(s) someone for sth

Ví dụ:

  • Everyone holds her responsible for the project’s failure.Tất cả mọi người đổ lỗi cho chị ấy vì sự thất bại của dự án.
  • Don’t hold me responsible for your mistake.Đừng đổ lỗi cho tôi vì sai lầm của bạn.

Bài tập về Responsible trong tiếng Anh

Như thường lệ, đến lúc thử xem bạn hiểu cấu trúc Responsible tới đâu bằng cách làm bài tập rồi! Sau khi làm, bạn hãy kiểm tra đáp án và tự chấm điểm, sau đó đọc lại các kiến thức ở phần đã làm sai để nhớ bài hơn nhé.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống và chia thì phù hợp:

responsible for, responsible to

Ví dụ:

I am responsible for the main role.

Tôi chịu trách nhiệm cho vai chính.

  1. Lisa __________ the CEO because she is a secretary.
  2. Daniel and London __________ locking the doors.
  3. They __________ writing reports every month.
  4. Last night, people in the office __________ the accident.
  5. Who __________ making this mess?
  6. I don’t want to work there because if I did, I __________ Ms. Lan. She is very strict.
  7. No one wants to __________ what happened.
  8. My neighbors __________ all the noises.

Đáp án:

  1. is responsible to
  2. are/were/will be… responsible for
  3. are/were/will be… responsible for
  4. were responsible for
  5. is/was responsible for
  6. would be responsible to
  7. be responsible for
  8. are/were responsible for

Related Posts

O xy la gi o xy chiem bao nhieu trong khong khi

Ô xy là gì? Ô xy chiếm bao nhiêu trong không khí

Ô xy là chất khí quan trọng trong không khí. Nó chiếm một tỷ lệ nhất định trong không khí. Oxy không phải là vô tận và…

Thanh pho hue co bao nhieu phuong thanh pho hue hue city hue city viet nam

Thành phố Huế có bao nhiêu phường? – Thành phố Huế | Huế City – Hue City, Viet Nam

Thành phố Huế có mấy phường? Tổng diện tích: 70,67 km2 (dựa theo số liệu thống kê của năm 2015). Dân số: 354.124 cá nhân (theo niên…

100g tom co bao nhieu calo protein an tom co map khong

100g Tôm Có Bao Nhiêu Calo, Protein? Ăn Tôm Có Mập Không?

Tôm có bao nhiêu calo? Ăn tôm có giúp giảm cân hay tăng cân không? Đây là câu hỏi mà nhiều người quan tâm với một trong…

Size m la gi size m la bao nhieu kg quan ao so may vina uniform

Size M là gì? Size M là bao nhiêu Kg Quần, Áo số mấy? | VINA® UNIFORM

Size M là một khái niệm được sử dụng trong việc đo kích thước của quần áo. Đây là thông tin quan trọng để bạn có thể…

Danh ca thanh tuan anh kep co giong ca qua dac biet

Danh ca Thanh Tuấn: Anh kép có giọng ca quá đặc biệt

Nghệ nhân Thanh Tuấn. trong vở Diễn viên Kiếm Nguyên Bá – Hình ảnh: LINH ĐOAN. Tôi yêu thích bài vọng cổ nên tôi quan tâm đến…

Tim hieu kich thuoc ly size l bao nhieu ml va ung dung trong cuoc song hang ngay

Tìm hiểu kích thước ly size l bao nhiêu ml và ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày

Chủ đề: dung tích của ly size L là bao nhiêu ml: Nếu bạn là một người yêu trà sữa, không thể bỏ qua ly trà sữa…