Cách tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng trong không gian

Chia sẻ cách tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng trong hình học không gian trong hệ tọa độ Oxyz, kiến thức Toán 11.

Phương pháp tính khoảng cách từ: Điểm ${M_0}left( {{x_0};{y_0};{z_0}} right)$ tới mặt phẳng $(alpha ):ax + by + cz + d = 0.$

Cách tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng trong không gian

Công thức: $dleft( {{M_0};(alpha )} right) = frac{{left| {a{x_0} + b{y_0} + c{z_0} + d} right|}}{{sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}.$

Hệ quả:

* ${M_0} in (alpha )$ $ Leftrightarrow dleft( {{M_0};(alpha )} right) = 0.$

* $ dleft( {{{M}_{0}};(alpha )} right)$ với $left{begin{array}{l}M_{0} H perp(alpha) \ H in(alpha)end{array}right.$

* Với mọi $M in (alpha ):$ $dleft( {{M_0};(alpha )} right) le {M_0}M.$

Bài tập tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng

Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ $A(1;2;3)$ đến mặt phẳng $(Oxy).$

A. $d=1.$

B. $d=2.$

C. $d=3.$

D. $d = sqrt 5 .$

Lời giải:

Mặt phẳng $(Oxy)$ có phương trình: $z = 0.$

$ Rightarrow d(A;(Oxy)) = frac{{|3|}}{{sqrt 1 }} = 3.$

Chọn đáp án C.

Câu 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $A’$ là điểm đối xứng của điểm $A(1;2;3)$ qua mặt phẳng $(Oxy).$ Tính độ dài đoạn thẳng $AA’.$ A. $4.$ B. $2.$ C. $3.$ D. $6.$

Lời giải:

Mặt phẳng $(Oxy)$ có phương trình: $z = 0$ $ Rightarrow d(A;(Oxy)) = frac{{|3|}}{{sqrt 1 }} = 3.$

Suy ra: $AA’ = 2d(A;(Oxy)) = 6.$

Chọn đáp án D.

Kết quả lưu ý: Với $left( {{x_0};{y_0};{z_0}} right)$ ta có:

$d(M;(Oxy)) = left| {{z_0}} right|.$

$d(M;(Oyz)) = left| {{x_0}} right|.$

$d(M;(Oxz)) = left| {{y_0}} right|.$

Câu 3: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A(1;2;-3)$ trên mặt phẳng $(Oxy).$ Tính diện tích $S$ tam giác $OHA.$

A. $S = frac{{sqrt {13} }}{2}.$

B. $S = sqrt {10} .$

C. $S = frac{{3sqrt 5 }}{2}.$

D. $S = frac{{5sqrt {15} }}{2}.$

Lời giải:

Ta có: $OA = sqrt {14} $, $AH = d(A;(Oxy)) = 3.$

Tam giác $OHA$ vuông tại $H$ suy ra: $OH = sqrt {O{A^2} – A{H^2}} = sqrt 5 .$

Vậy $S = frac{1}{2}AH.OH = frac{{3sqrt 5 }}{2}.$

Chọn đáp án C.

Câu 4: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A(1;2;-3)$ trên mặt phẳng $(Oxz).$ Tính diện tích $S$ tam giác $OHA.$

A. $S = frac{{sqrt {13} }}{2}.$

B. $S = sqrt {10} .$

C. $S = frac{{3sqrt 5 }}{2}.$

D. $S = frac{{5sqrt {15} }}{2}.$

Lời giải:

Ta có: $OA = sqrt {14} $, $AH = d(A;(Oyz)) = 2.$

Tam giác $OHA$ vuông tại $H$ suy ra: $OH = sqrt {O{A^2} – A{H^2}} = sqrt {10} .$

Vậy $S = frac{1}{2}AH.OH = sqrt {10} .$

Chọn đáp án B.

Câu 5: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ $A(1;3;-2)$ đến mặt phẳng $(P):x + 2y – 2z + 1 = 0.$

A. $d=4.$

B. $d=2.$

C. $d=3.$

D. $d = sqrt 5 .$

Lời giải:

Ta có: $d(A;(P)) = frac{{|1 + 6 + 4 + 1|}}{{sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( – 2)}^2}} }} = 4.$

Chọn đáp án A.

Câu 6: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính bán kính $R$ của mặt cầu tâm $A(1;3;2)$ và tiếp xúc với mặt phẳng $(P):x + 2y + 2z + 1 = 0.$ A. $d=4.$ B. $d=2.$ C. $d=3.$ D. $d = sqrt 5 .$

Lời giải:

Do mặt cầu tâm $A$ tiếp xúc với mặt phẳng $(P):$

$ Leftrightarrow R = d(A;(P))$ $ = frac{{|1 + 6 + 4 + 1|}}{{sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( – 2)}^2}} }} = 4.$

Chọn đáp án A.

Câu 7: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $A(1;1;-2)$ và mặt phẳng $(P):2x+2y+z+1=0.$ Gọi $M$ là điểm bất kì thuộc $(P)$, tính độ dài nhỏ nhất của đoạn thẳng $AM.$

A. $2.$

B. $1.$

C. $sqrt 2 .$

D. $sqrt 3 .$

Lời giải:

Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên $(P).$

Ta có: $AM ge AH$ $ Rightarrow A{M_{min }} = AH = d(A;(P)) = 1.$

Chọn đáp án B.

Ví dụ 8: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $K(1;1;0)$ và mặt phẳng $(alpha ):x + y + z – 1 = 0.$ Gọi $(C)$ là đường tròn giao tuyến của mặt cầu tâm $K$, bán kính $R=2$ với mặt phẳng $(alpha )$, tính diện tích $S$ của $(C).$

A. $S = frac{{22pi }}{3}.$

B. $S = frac{{44pi }}{3}.$

C. $S = frac{{sqrt {33} pi }}{3}.$

D. $S = frac{{11pi }}{3}.$

Lời giải:

Ta có: $d(K;(alpha )) = frac{{sqrt 3 }}{3}.$ Gọi $r$ là bán kính đường tròn $(C)$, ta có: $r = sqrt {{R^2} – {{[d(K;(alpha ))]}^2}} = frac{{sqrt {33} }}{3}.$

Vậy $S = pi {r^2} = frac{{11pi }}{3}.$

Chọn đáp án D.

Tin tức – Tags: công thức, hình học không gian, khoảng cách, mặt phẳng

  • Các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

  • Chứng minh các BĐT về tổng, tích của dãy số bằng ph­­ương pháp làm trội, làm giảm, phương pháp quy nạp

  • Ví dụ tính tích phân hàm số lượng giác có lời giải

  • Cách tính Tích phân hàm số hữu tỷ

  • Hà Nội quyết định bỏ môn thi thứ 4 tuyển sinh lớp 10 năm học 2020 – 2021

  • 60 từ vựng tiếng Anh lớp 3 có phiên âm đầy đủ

  • Những câu thơ về cha mẹ hay và ý nghĩa

Related Posts

Cách dùng dưỡng môi Laneige – Bí quyết sở hữu đôi môi căng mọng

Học cách dùng dưỡng môi Laneige đúng cách để sở hữu đôi môi căng mọng và đầy sức sống. Bí quyết chăm sóc môi hiệu quả chỉ với thương hiệu hàng đầu Laneige.

Oppo A1K cũ cho tốt: Tìm hiểu về sản phẩm

Oppo A1K là một trong những dòng điện thoại thông minh được yêu thích tại Việt Nam. Nếu bạn đang muốn sở hữu một chiếc Oppo A1K…

Cách dụng thanh lăn mụn đầu đen Mamonde: Giải pháp hiệu quả cho vấn đề da mặt

Cách dụng thanh lăn mụn đầu đen Mamonde: Giải pháp hiệu quả cho vấn đề da mặt. Khám phá sản phẩm chăm sóc da tự nhiên được ưa chuộng nhất hiện nay!

Tìm hiểu về tai nghe Kanen: Lịch sử phát triển và sản phẩm nổi bật

Tai nghe là một trong những thiết bị không thể thiếu đối với cuộc sống hiện đạVới sự phát triển của công nghệ, các thương hiệu tai…

Cách dạy con bướng bỉnh: Tại sao trẻ em lại trở nên bướng bỉnh?

Cách dạy con bướng bỉnh hiệu quả và đơn giản nhất. Tìm hiểu ngay cách giúp trẻ thích hợp thể hiện cảm xúc để phát triển tốt nhất.

Hột vịt lộn bao nhiêu tiền – Giá cả và thông tin chi tiết

Bạn đang tìm kiếm thông tin về giá cả và cách chế biến hột vịt lộn? Đừng bỏ lỡ bài viết này để khám phá thêm nhiều thông tin hữu ích về món ăn đặc sản này, từ các công thức nấu ăn cho đến lưu ý để tránh nguy cơ bệnh tật khi ăn. Hãy cùng tìm hiểu “Hột vịt lộn bao nhiêu tiền – Giá cả và thông tin chi tiết”.