MỨC PHÍ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ CHO XE Ô TÔ, XE BÁN TẢI, XE TẢI MỚI NHẤT 2022 – Kỹ Thuật Xe Tải

MỨC PHÍ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ CHO XE Ô TÔ, XE BÁN TẢI, XE TẢI MỚI NHẤT 2022

ĐẠI LÝ XE TẢI THÀNH CÔNG xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Qúy khách hàng đã đang và sẽ tin dùng các dòng sản phẩm ô tô của Cty chúng tôi. Hôm nay, Cty chúng tôi xin trân trọng gửi tới quý khách hàng bảng thu biểu phí, mức phí bảo trì đường bộ cho xe ô tô, phí bảo trì đường bộ cho xe bán tải, phí bảo trì đường bộ cho xe tải mới nhất 2022 để quý khách thuận tiện trong quá trình đi đăng kiểm và nộp phi đường bộ.

Phí bảo trì đường bộ là gì?

Phí đường bộ, hay còn gọi là phí bảo trì đường bộlà loại phí mà chủ các phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì đường bộ, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Phí đường bộ được thu theo năm, mức phí do nhà nước quy định. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được phát tem để dán vào kính chắn gió trước xe , trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hết hạn. Thường thì tem sẽ được phát khi bạn đi đăng ký đăng kiểm.

MỨC PHÍ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ

Theo thông tư số 293/2016/TT-BTC cấp ngàỳ 15/11/2016 của bộ giao thông vận tải, được thủ tướng chính phủ phê duyệt.

Mức phí, Mức phí bảo trì đường bộXE Ô TÔ, XE BÁN TẢI, XE TẢI MỚI NHẤT 2022

STT

CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ

MỨC PHÍ THU ( nghìn đồng)

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

30 tháng

1

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân

130

390

780

1.560

2.280

3.000

3.660

2

Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe +hàng hóa ) dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ

180

540

1.080

2.160

3.150

4.150

5.070

3

Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ( cả xe + hàng hóa ) từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg

270

810

1.620

3.240

4.730

6.220

7.600

4

Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe + hàng hóa ) từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg

390

1.170

2.340

4.680

6.830

8.990

10.970

5

Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe + hàng hóa ) từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg

590

1.170

3.540

7.080

10.340

13.590

16.600

6

xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe + hàng hóa ) từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

720

2.160

4.320

8.640

12.610

16.590

20.260

7

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe + hàng hóa ) từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg

Xe Đầu Kéo Daewoo 40 tấn > Tại Đây

1.040

3.120

6.240

12.480

18.220

23.960

29.270

8

Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên

1.430

4.290

8.580

17.160

25.050

32.950

40.240

Ghi chú.

– Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của một tháng trong biểu nêu trên

– Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng tứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phi) bằng 85% mức phí của một tháng trong biểu nêu trên .

– Thời gian tính phí theo biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trong trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = mức thu 01 tháng X số tháng phải nộp của chu kì trước.

***Phí bảo trì đường bộ cho xe ô tô, xe bán tải, xe tải đối với cá nhân đứng tên hay công ty, tổ chức đứng tên thì phí đường bộ là như nhau. Quy định của bộ giao thông vận tải chỉ dựa trên số chỗ ngồi đối với xe du lịch và xe bán tải, đối với xe tải dựa trên tải trọng của xe.

– khối lượng toàn bộ = cả xe + hàng hóa (khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện).

phi-bao-tri-duong-bo

Hình ảnh chụp từ trung tâm đăng kiểm.

PHƯƠNG THỨC THU NỘP PHÍ ĐƯỜNG BỘ, NỘP MUA PHÍ ĐƯỜNG BỘ Ở ĐÂU ?

trung-tam-dang-kiem

Nộp Phí Bảo Trì Đường Bộ Tại Trung Tâm Đăng Kiểm.

noi-dong-phi-bao-tri-duong-bo

Đến quầy để đóng phí bảo trì đường bộ

bien-lai-thu-phi-bao-tri-duong-bo

Sau khi nộp phí, chúng ta sẽ nhận lại được biên lai thu phí bảo trì đường bộ

Về phương thức nộp mua phí, với xe ô tô dân sự đăng ký tại Việt Nam, phí sử dụng đường bộ tính theo năm (12 tháng) và theo chu kỳ đăng kiểm của xe. Đến mỗi kỳ đăng kiểm, chủ xe mang xe đến đăng kiểm, nộp phí, lệ phí đăng kiểm (nếu có) và nộp phí sử dụng đường bộ cho cơ quan đăng kiểm. Cơ quan đăng kiểm dán Tem đăng kiểm tương ứng với chu kỳ đăng kiểm và Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

  • Trường hợp chủ phương tiện đến đăng kiểm sớm hơn hoặc chậm hơn thời gian theo chu kỳ đăng kiểm quy định, cơ quan đăng kiểm kiểm tra xe và tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ lần trước. Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻ chia 30 ngày nhân với mức phí của 1 tháng.
  • Đối với xe đăng kiểm trước ngày 01/01/2013 (ngày hiệu lực của Thông tư): Nếu kỳ đăng kiểm tiếp theo phát sinh trong thời gian từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 thì chủ phương tiện phải đến đăng kiểm nộp phí cho thời gian tính từ ngày 01/01/2013 đến kỳ đăng kiểm tiếp theo.
  • Nếu kỳ đăng kiểm tiếp theo phát sinh sau ngày 31/12/2013 thì chậm nhất đến ngày 30/6/2013, chủ phương tiện phải đến cơ quan đăng kiểm nộp phí cho thời gian tính từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 hoặc đến kỳ đăng kiểm tiếp theo.

Các Đối Tượng Được Miễn Phí Bảo Trì Đường Bộ.

xe-duoc-mien-phi-bao-tri-duong-bo

1. Xe cứu thương 2. Xe cứu hỏa 3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ 4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ôtô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ). 5. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện,…) bao gồm: a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”. b) Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe. c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe. d) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ. đ) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn. 6. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng. 7. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Xin trân trọng cảm ơn sự tin dùng của Qúy khách hàng!

Ngoài mua phí bảo trì đường bộ hàng năm thì quý khách phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng năm.

>> Xem Thêm-Phí Bảo hiểm Trách Nhiệm Dân Sự Xe Ô Tô Xe Tải Mới Nhất